Địa lý ẩm thực
Các vùng ẩm thực Trung Hoa
Ẩm thực Trung Hoa không phải một khối thống nhất. Vùng miền thay đổi dầu mỡ, tinh bột, kết cấu, độ cay, kỹ thuật và cách xây dựng bữa ăn.
Vùng miền và dấu hiệu trên thực đơn
| Vùng hoặc phong cách | Dấu hiệu thực đơn | Nên gọi |
|---|---|---|
| Quảng Đông | Thịt quay, hải sản, súp trong, dim sum, món wok với sốt nhẹ. | Bắt đầu với dim sum, char siu, cá hấp, rau xào và cơm. |
| Tứ Xuyên | Ma-la, ớt, hoa tiêu, doubanjiang, món “water-boiled”. | Cân bằng một món ma-la với rau, đậu phụ hoặc cơm. |
| Hồ Nam | Cay trực diện, đồ hun khói, đồ muối chua, món xào khô. | Tìm thịt hun khói, cá cay, rau ớt và cơm. |
| Giang Nam / Thượng Hải | Sốt ngọt-mặn, kho đỏ, món tinh tế, hải sản. | Gọi cá, thịt kho đỏ, rau theo mùa và súp nhẹ. |
| Phúc Kiến / Phúc Châu | Nước dùng, hải sản, vị nhẹ, súp và kết cấu. | Tìm súp, cá, wonton Phúc Châu và món có nước dùng. |
| Miền Bắc / Bắc Kinh / Sơn Đông / Thiểm Tây | Lúa mì, mì, sủi cảo, bánh, giấm, tỏi. | Gọi sủi cảo, mì, bánh áp chảo, thịt và món có giấm. |
| Đài Loan | Món ăn nhẹ, cơm, món kho, xào kiểu gia đình, ảnh hưởng Nhật và địa phương. | Kết hợp lu rou fan, gà chiên, rau và súp. |
| Tân Cương và tây bắc | Cừu, thì là Ai Cập, mì kéo, bánh, nướng. | Gọi xiên cừu, laghman, gà đĩa lớn và bánh. |
| Hoa Malaysia / Nanyang | Mì, cơm, wok hei, hải sản, ớt, dừa và sốt Đông Nam Á. | Tìm char kway teow, cơm gà Hải Nam và món hawker center. |